Chuyên mục
Ngũ hành Âm dương

Nguồn gốc kinh dịch âm dương ngũ hành có 1 – 0 – 2

Chăc hẳn, không ít bạn đã cố tìm hiểu nguồn gốc kinh dịch âm dương ngũ hành phải không nào? Tuy nhiên, thông tin lại quá mơ hồ, trôi nổi? Cùng amduongnguhanh.net tìm hiểu ngay nhé.

Kinh dịch âm dương ngũ hành

Nền văn minh Hoa Hạ đã được minh chứng không phải là cội nguồn Lý học Đông phương. Sự mơ hồ, mâu thuẫn trong nội dung và tình trạng bất hợp lý trong hình thành lịch sử từ những văn bản trong cổ thư chữ Hán, đã chứng tỏ điều này.

Vậy thì phải có một nền văn minh, một xã hội là chủ nhân của nền văn minh này. Vì nó không thể từ trên trời rơi xuống, vậy nguồn gốc kinh dịch âm dương ngũ hành từ đâu ra?

Nguồn gốc kinh dịch

Trong những nền văn minh cổ gần gũi với văn minh Hoa Hạ trong suốt hàng ngàn năm lịch sử như: Cao Ly, Nhật Bản, Ấn độ, Tây Tạng , ta không thể thấy được những dấu ấn nào để mở bức màn huyền bí của Lý học Đông phương.

Chỉ có một nền văn minh, tuy được nhắc đến một cách mơ hồ trong quá khứ, nhưng rất gần gũi và ngay sát biên giới với nền văn minh Hoa Hạ cổ.

Kinh dịch âm dương ngũ hành 1
Kich dịch

Có phải nguồn gốc kinh dịch âm dương ngũ hành xuất phát từ văn minh Văn Lang của người Việt cổ. Nơi đó, bên bờ nam sông Dương tử – mà người Hoa Hạ sau này gọi là nước Ba đã biến mất một cách bí ẩn vào thế kỷ thứ III BC (Thời điểm sụp đổ của nền văn minh này theo chính sử Việt).

Một giả thuyết ban đầu được đặt ra cho cội nguồn lịch sử đích thức của thuyết Âm Dương Ngũ hành và Kinh Dịch thuộc về nên văn minh Bạch Việt xưa – trải gần 5000 năm văn hiến ở Nam Dương tử.

Giả thuyết về kinh dịch âm dương ngũ hành

Giả thuyết ấy đã được minh chứng, qua những di sản vật thể và phi vật thể còn lại của nền văn minh này, những tư liệu lịch sử, những bằng chứng khảo cổ đã minh chứng những dấu ấn của thuyết Âm Dương ngũ hành còn lại trong nền văn minh này và xác nhận chủ quyền của nó.

Cho dù những gì còn lại của nền văn minh Bách Việt ở Nam Dương tử chỉ còn lại những mảnh vụn, bởi sự tàn phá của thời gian lịch sử từ hơn 2000 năm qua.

Kinh dịch âm dương ngũ hành 2
Ngũ hành

Nhưng nó lại chứng tỏ tính hợp lý, khách quan và nhất quán một cách sắc sảo hơn tất cả những di sản đồ sộ từ cổ thư chữ Hán. Hoàn toàn có khả năng khám phá bức màn huyền bí của văn hóa Đông phương, phục hồi lại một cách hoàn chỉnh học thuyết này và làm sáng tỏ được một thực tại khách quan.

Từ những tri thức vũ trụ, thiên nhiên, xã hội, cuộc sống và con người mà lý thuyết đó phản ánh.

Lịch sử

Lịch sử thuyết Âm Dương Ngũ hành và kinh Dịch, được minh chứng thuộc về người Lạc Việt ở Nam Dương tử. Tuy nhiên, kịch dịch âm dương ngũ hành sẽ chẳng có tác dụng gì, nếu nó vẫn ngớ ngẩn với nguyên si nội dung mà sách Hán chuyển tải đến ngày nay, theo kiểu “Thái Cực tức là Vô cực”…

Kinh dịch âm dương ngũ hành 3
ngũ hành âm dương

Nó sẽ chỉ là một thứ tranh chấp bản quyền ngớ ngẩn, vì quyền lợi và thói hư danh của con người, như các vụ kiện xảy ra trên thế giới. Nhưng vấn đề không đơn giản như vậy…

Chuyên mục
Uncategorized

Tìm hiểu về âm dương ngũ hành bát quái chuẩn xác 2020

Tìm hiểu về âm dương ngũ hành bát quái năm sinh, bát trạch là một chủ đề hot hiện nay. Sau đây amduongnguhanh.net sẽ hướng dẫn bạn xem năm sinh và bát trạch theo quy luật âm dương ngũ hành.

Sơ khởi tìm hiểu về âm dương ngũ hành bát quái

Đây là cách tính âm dương ngũ hành năm sinh và bát trạch cực chuẩn. Tuy nhiên có những lưu ý không thể sai sót. Nếu không sẽ không cho ra kết quả chuẩn được.

Tìm hiểu về âm dương ngũ hành bát quái theo năm sinh

Tìm hiểu về âm dương ngũ hành bát quái theo năm sinh rồi tính phi cung bát trạch sẽ chuẩn xác hơn. Từ đó, có thể chọn xem hướng nhà theo bát trạch chính xác.

Ngoài ra, bạn có thể xét theo tuổi và giới tính để tìm ra cung phi bát quái là Càn, Khôn, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khảm, Đoài. Cách xem cung bát quái theo năm sinh cho nam và nữ như sau:

Cách tính này sẽ tính theo năm sinh âm lịch. Theo đó, năm sinh được tính theo tiết lập xuân.Nghĩa là nếu bạn sinh trước tiết lập xuân thì tính năm trước, nếu sinh sau tiết lâp xuân thì tính là năm sau.

Cộng tổng các số của năm sinh lại cho đến khi còn một số. Sau đó cộng thêm 4. Nếu > 9 thì lại cộng 2 số lại cho đến khi <9. Nếu khi cộng các số mà rơi vào số 5: Nam quy về 2, nữ quy về 8.

Sau khi được 1 số ta tra theo bảng dưới để biết thuộc cung gì.

  • Bảng tra cung bái quái cho nữ: Số 1 cung Khảm, 2 cung Khôn, 3 cung Chấn, 4 cung Tốn, 5 cung Cấn, 6 cung Càn, 7 cung Đoài, 8 cung Cấn, 9 cung Ly.
  • Bảng tra cung bái quái cho nam: Số 1 cung Khảm, số 2 Khôn, số 3 Chấn, số 4 Tốn, số 5 Khôn, số 6 Càn, số 7 Đoài, số 8 Cấn, số 9 cung Ly.
Tìm hiểu về âm dương ngũ hành bát quái quan năm sinh
Tìm hiểu về âm dương ngũ hành bát quái quan năm sinh

Tìm hiểu về âm dương ngũ hành bát quái theo cung bát trạch

Phong thủy bát trạch chia thành 2 hướng là Đông tứ trạch bao gồm quái số 1, 3, 4, 9 và Tây tứ trạch bao gồm 2, 6, 7, 8. Thứ tự các cung bát quái tương ứng với quái số là: Khảm 1, Khôn 2, Chấn 3, Tốn 4, Càn 6, Đoài 7, Cấn 8, Ly 9.

Do đó, dựa vào cung bát quái của mỗi người Nam và Nữ và đối chiếu với quái số của hướng Đông tứ trạch và Tây tứ trạch để xác định chọn hướng bát trạch theo tuổi đúng nhất.

Lưu ý: những người đông tứ mệnh thì hợp với các hướng đông tứ trạch và người tây tứ mệnh hợp với các hướng tây tứ trạch.

Tìm hiểu về âm dương ngũ hành bát quái theo giới tính
Tìm hiểu về âm dương ngũ hành bát quái theo giới tính

Tìm hiểu về âm dương ngũ hành bát quái trong phong thủy xem hướng nhà

Trong phong thủy bát trạch được chia thành 8 hướng với 8 ý nghĩa tốt – xấu khác nhau. Đồng thời trong 8 cung bát quái trong nhà theo phong thủy bát trạch thì chia nhỏ thành 24 cung bát trạch hay còn gọi là 24 sơn hướng. Cụ thể 8 bát trạch trong nhà xấu – tốt như sau:

Hướng tốt trong phong thủy bát trạch

  • Hướng Sinh khí: hướng chủ hút lộc tài, công danh địa vị.
  • Hướng Thiên y: chủ vệ sức khỏe, tuổi thọ, có người giúp đỡ. Tránh đặt nhà kho, vệ sinh hướng này bởi dễ sinh bệnh nan y.
  • Hướng Diên niên: Hay còn gọi là hướng Phước Đức chủ về quan hệ tình yêu, gia đình, đối nội đối ngoại tốt.
  • Hướng Phục vị: là hướng chủ về bình an, vui vẻ, tài chính tốt, củng cố sức mạnh tinh thần, may mắn.

Các hướng tốt trong phong thủy nhà ở này nên tránh đặt khu vệ sinh, phòng kho, ô uế, ẩm thấp… bởi dễ phản tác dụng ý nghĩa cung bát trạch.

Hướng xấu trong phong thủy bát trạch

  • Hướng Tuyệt mệnh: họa mất của, mất người
  • Hướng Ngũ quỷ: hướng rất xấu về tài sản, sự nghiệp, bệnh tật mất mạng
  • Hướng Lục sát: chủ mang đến bất lợi đến quan hệ tình cảm, thù hận, đối ngoại bất hòa, kiện tụng và tai nạn
  • Hướng họa hại: thiếu may mắn, dễ tranh cãi, mang đến thị phi và thất bại

Các hướng tốt này nên tránh đặt khu vệ sinh, phòng kho, ô uế, ẩm thấp… bởi để khắc kỵ cái xấu và mang lại điềm lành cho gia chủ, hóa nguy thành an. Và nếu các vị trí quan trong trong nhà đặt ở các hướng xấu nay sẽ tăng tai ương, mất mát.

Xem hướng nhà bát trạch theo tuổi cần dựa vào ý nghĩa cung bát trạch để chọn ra các hướng hợp với cung mệnh, tránh hướng xấu.

Tìm hiểu về âm dương ngũ hành bát quái chọn hướng phong thủy
Tìm hiểu về âm dương ngũ hành bát quái chọn hướng phong thủy

Trên đây là những kiến thức cơ bản về bát quái đồ là gì, cũng như các kiến thức, ý nghĩa tám cung ngũ hành bát quái là gì giúp gia chủ có thể xác định bát trạch xem hướng nhà, bố trí thiết kế nhà cửa.

Với các chỉ dẫn trên, việc chọn hướng nhà, cửa chính, vị trí bố trí đồ dùng nội ngoại thất phòng khách, ăn, ngủ, thời… đảm bảo hợp nhất theo tuổi gia chủ mang lại vận tốt lành nhờ có được hướng nhà, bố trí không gian hợp cung bát trạch.

Chuyên mục
Ngũ hành

Nguyên tắc cầu âm dương ngũ hành số 1

Thuyết âm dương ngũ hành đã có từ thời xa xưa và được áp dụng rộng rãi đến ngày nay. Cầu âm dương ngũ hành là quy luật tính toán trong lô đề. Hôm nay amduongnguhanh.net sẽ hướng dẫn các bạn cách vận dụng quy luật này. Anh em đọc qua nếu có vấn đề gì không hiểu thì liên hệ trực tiếp với page để được hướng dẫn nhé.

Ý nghĩa cầu âm dương ngũ hành
Ý nghĩa cầu âm dương ngũ hành

Tổng quan về cầu âm dương ngũ hành

Theo triết học cổ Trung Quốc, vạn vật đều sinh ra từ năm nguyên tố cơ bản gồm: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy (tiếng Trung: 木, 火, 土, 金, 水; bính âm: Mù, huǒ, tǔ, jīn, shuǐ).

Năm trạng thái này, gọi là Ngũ hành (五行). Ngũ hành không chỉ là vật chất thông thường như nghĩa đen của nó. Mà trong tên gọi của chúng là quy ước của người Trung Hoa ngày xưa để xem xét mối tương quan và quan hệ của vạn vật với nhau.

Theo đó, cầu âm dương ngũ hành cũng có sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản:

– (生 – Sinh) còn gọi là Tương sinh
Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

– (克 – Khắc) hay Tương khắc
Trong mối quan hệ Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Một số học giả trên cơ sở sinh và khắc lại bổ sung thêm quy luật chế hóa, thừa thắng và hạ nhục, bổ – tả. Thực chất, các quy luật này chỉ góp phần củng cố cho cầu âm dương ngũ hành.

Cầu âm dương ngũ hành là gì?

Cách soi cầu âm dương ngũ hành cực chuẩn
Cách soi cầu âm dương ngũ hành cực chuẩn

Âm dương và ngũ hành được vận dụng trong lô đề rất nhiều, nó có thể dùng để soi cầu thống kê. Cầu âm dương ngũ hành chủ yếu để luận số theo phong thủy, từ những giấc mơ tìm số.

Lô đề là trường phái ít vận dụng âm dương ngũ hành nhất, vì cách này liên quan nhiều đến toán học hơn. Thế nhưng nhiều người vẫn vận dụng thuyết âm dương ngũ hành để tìm ra quy luật ra số của cầu lô đề.

Cách tìm số liên quan đến ngũ hành âm dương bằng cách thống kê lại kết quả những ngày ra những số đó. Rồi tìm ra những con tiếp theo là gì. Cho nên, thường những con số theo thuyết âm dương ngũ hành thường ra với xác suất rất đều.

Ví dụ: Các bộ số liên quan chặt chẽ đến âm dương là 05, 16, 49, 38, 27, 00, 55. Đây là các bộ số tương sinh tương khắc trong âm có dương, trong dương có âm.

Bên cạnh đó, các số lô đề phong thủy là trường phái được vận dụng nhiều nhất trong âm dương ngũ hành. Bởi vì tất cả mọi phương hướng, vật chất, bát quái hậu thiên, các bộ sao, các phi tinh, hà lạc bát đồ hay các can chi, con giáp đều có mối liên hệ chặt chẽ với âm dương ngũ hành.

Ứng dụng cầu âm dương ngũ hành khi mơ thấy rắn
Ứng dụng cầu âm dương ngũ hành khi mơ thấy rắn

Nói cách khác thì âm dương ngũ hành là nguyên lý tạo nên các nguyên lý phong thủy.

Cách vận dụng theo bảng phía dưới.

Cầu âm dương ngũ hành có thể được tìm ra nhờ vào các giấc mơ của bạn.

Như các bạn biết, mọi người thường giải mã các giấc mơ của bản thân đề tìm số trong lô đề. Mà ngũ hành, âm dương đều tạo nên các vật chất trong cuộc sống. Việc vận dụng nó để tìm ra nguồn gốc các sự việc của các giấc mơ để suy ra các con số là thực sự hiêu quả.

Các bạn có thể tra âm dương, ngũ hành tương ứng với các sự vật, sự việc ở bảng dưới để giải đáp giấc mơ lô đề.

Bảng tra cứu âm dương ngũ hành tương ứng.

Tất-tần-tật-cách-soi-cầu-âm-dương-ngũ-hành-hiệu-quả-2020
Tất tần tật cách soi cầu âm dương ngũ hành hiệu quả 2020
Chuyên mục
Ngũ hành

Độc đáo bảng âm dương ngũ hành có 1-0-2

Bảng âm dương ngũ hành có tác dụng chỉ ra chức năng của các hành. Bạn ở hành nào? Chức năng là gieo trồng, thu hoạch, sinh trưởng vạn vật? Hay là hình tượng của mặt trời, nến, đèn? Cùng amduongnguhanh.net tìm hiểu ngay những quy tắc trong bảng này nhé!

Xuất thân của bảng âm dương ngũ hành
Xuất thân của bảng âm dương ngũ hành

Bảng âm dương ngũ hành là gì?

Theo nghĩa đen: “Ngũ hành” là 5 hành tố gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Đây là những nguyên tố cơ bản tồn tại trong vạn vật.

Thuyết Ngũ hành theo thuyết duy vật cổ đại có 5 vật chất tạo nên thế giới, có sự tương sinh, tương khắc với nhau bao gồm: Nước (hành Thủy), đất (hành Thổ), lửa (hành Hỏa), cây (hành Mộc), Kim loại (hành Kim).

Đặc tính của bảng âm dương ngũ hành

Đặc tính âm dương ngũ hành là: Lưu hành, luân chuyển và biến đổi không ngừng.

Bảng âm dương ngũ hành không bị mất đi, mà cứ tồn tại mãi theo không gian và thời gian. Đây là nền tảng và động lực để vũ trụ vận động và vạn vật được sinh thành.

bảng âm dương ngũ hành
Bảng âm dương ngũ hành xem vận mệnh các Hành trong tạo hóa

Lưu hành là sự dịch chuyển, vận hành của 5 hành trong tự nhiên, vạn vật, không gian và thời gian.

Ví dụ như lửa khi lưu hành sẽ đốt cháy mọi thứ nó đi qua. Từ đó tạo ra 1 đám lửa lớn.

Luân chuyển có nghĩa là 5 vật chất luân chuyển tự nhiên trong bảng âm dương ngũ hành.

Ví dụ như 1 cái cây ở sâu trong đất, ngày ngày được bón phân, tưới nước sẽ mọc lên cây cao. Hoa, lá thụ phấn theo gió gieo mầm cho 1 lứa cây non.

Đây cũng chính là sự luân chuyển tự nhiên của bảng này.

Biến đổi không ngừng nghĩa là 5 vật chất sẽ biến đổi lẫn nhau.

Ví dụ: lửa đốt cháy mộc hóa thành than, hay mộc lớn lên có thể lấy gỗ làm nhà, kim trong lòng đất được khai thác và chế biến thành công cụ có ích….

Chi tiết bảng âm dương ngũ hành

Ngũ hành Kim

Hành Kim trong quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Hành này đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Thế nhưng, hành Kim còn là vật dẫn rất tốt.

Tích cực: Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh.

Tiêu cực: Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn. Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng có thể là đao kiếm.

Ngũ hành Mộc

Hành Mộc: Chủ về nhân, tính thẳng, tình cảm ôn hòa. Sự vật có tính chất sinh trưởng hướng lên, thông đạt đều có thể quy về Mộc. Mộc là “khúc trực”, “khúc” là cong “trực” là duỗi, do đó Mộc có đặc trưng có thể co duỗi.

Tích cực: Có bản tính nghệ sỹ, làm việc nhiệt thành.

Tiêu cực: Thiếu kiên nhẫn, dễ nổi giận, thường bỏ ngang công việc.
Màu sắc: màu xanh lục, màu xanh dương và màu ngọc lam
Vạn vật thuộc hành này: Các loài thảo mộc, đồ đạc bằng gỗ, giấy, cột trụ, sự trang hoàng, tranh phong cảnh.

Ngũ hành Thủy

Bảng tương sinh tương khắc trong bảng âm dương ngũ hành
Bảng tương sinh tương khắc trong bảng âm dương ngũ hành

Hành Thủy chỉ về mùa đông và nước nói chung, cơn mưa lất phất hay mưa bão. Chỉ bản ngã, nghệ thuật và vẻ đẹp. Thủy có liên quan đến mọi thứ.

Tích cực: Có khuynh hướng nghệ thuật, thích kết bạn và biết cảm thông.
Tiêu cực: Nhạy cảm, mau thay đổi và gây phiền nhiễu.

Ngũ hành Hỏa

Hỏa có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn.

Tích cực: Người có óc canh tân, khôi hài và đam mê.

Tiêu cực: Nóng vội, lợi dụng người khác và không mấy quan tâm đến cảm xúc.

Ngũ hành Thổ

Hành Thổ chỉ về môi trường ươm trồng, nuôi dưỡng và phát triển, nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật. Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác với từng Hành khác.

Tích cực: Trung thành, nhẫn nại và có thể tin cậy

Tiêu cực: Có khuynh hướng thành kiến.

Chuyên mục
Âm dương

Ứng dụng âm dương ngũ hành trong ẩm thực 2020

Từ xưa đến nay, ứng dụng âm dương ngũ hành đã trở thành cái hồn, cái thiêng trong đời sống và điều phối mọi mặt của cuộc sống. Hãy cùng amduongnguhanh.net tìm hiểu ứng dụng đó trong lĩnh vực ẩm thực.

Ứng dụng âm dương ngũ hành

Có câu thường nói “có thực mới vực được đạo”. Đúng thật như vậy, trong các nhu cầu của con người: thực, y, cư, hành, khang, lạc,… thì thực (ăn) luôn là nhu cầu đứng đầu.

Mọi hành vi của con người đều được ghép với ăn: ăn uống, ăn mặc, ăn học, ăn nói, ăn ở, ăn chơi, ăn ngủ, ăn nằm,… Chính vì thế, nghệ thuật ăn uống của người Việt Nam hết sức tinh tế và có tính ứng dụng âm dương ngũ hành cao.

ứng dụng âm dương ngũ hành
ứng dụng âm dương ngũ hành

Để tạo nên những món ăn có sự hài hòa âm dương, người Việt Nam phân biệt thức ăn theo năm mức ứng dụng âm dương ngũ hành:

  • Hàn (lạnh, âm nhiều = thủy)
  • Nhiệt (nóng, dương nhiều = Hỏa)
  • Ôn (ấm, dương ít = mộc)
  • Lương (mát, âm ít = kim)
  • Bình (trung tính = thổ)

Quan điểm của người Việt

Theo đó, trong ứng dụng âm dương ngũ hành, người Việt có truyền thống tuân thủ nghiêm ngặt luật âm dương bù trừ và chuyển hóa khi chế biến. Họ quan niệm, ăn không chỉ ăn no, ăn ngon.

Người Việt cũng đặc biệt chú trọng đến quan hệ biện chứng âm – dương trong ẩm thực, bao gồm 3 mặt quan hệ hết sức mật thiết với nhau:

Âm dương hài hòa trong mỗi món ăn

Trong dân gian có nhiều món ăn tuy đơn giản, nhưng chứng tỏ ý thức về nguyên lý ứng dụng âm dương ngũ hành của dân tộc ta rất sâu sắc vững vàng.

Điều đó thể hiện trong các món ăn thường được đi kèm với nhau như canh chua (âm) thường được ăn với cá kho tộ (dương) hay ăn trứng vịt lộn (âm) với rau răm, muối tiêu (dương)…

ứng dụng âm dương ngũ hành 2
Âm dương hài hòa

Với những loại gia vị ngoài công dụng làm dậy mùi thơm trong thức ăn thì còn có tác dụng đặc biệt là điều hòa âm dương, hàn nhiệt của thức ăn.

Điển hình như Ớt thuộc loại nhiệt (dương) cho nên được dùng làm gia vị trong các loại thức ăn thủy hải sản (cá, tôm, cua, …) – là những thứ hàn (âm hơn so với ớt), có mùi tanh.

Chính vì vậy mà ứng dụng âm dương ngũ hành trong dân gian cũng đúc kết những tri thức này vào những câu ca dao để chúng ta dễ nhớ:

“Con gà cục tác lá chanh
Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi
Con chó khóc đứng khóc ngồi
Mẹ ơi đi chợ mua tôi đồng giềng”

Âm dương tương sinh – tương khắc

Trong ứng dụng âm dương ngũ hành, âm dương mới nhìn tưởng như tương khắc. Thế nhưng khi biết dùng lại trở nên tương sinh, hỗ trợ với nhau.

Khi nấu chè đỗ xanh, chè đỗ đen ngọt (âm) bạn thường được dạy nên cho thêm ít muối khiến món ăn ngọt đậm đà hơn là không có muối. Dưa hấu (âm) sẽ ngọt hơn khi chấm với muối.

ứng dụng âm dương ngũ hành 1
Chè đỗ

Và đôi khi những món như cá kho, thịt kho… mà khi nấu trót cho mặn quá thì cách chữa tốt nhất chính là cho thêm chút đường cho âm dương tương hợp.

Bảo đảm sự quân bình âm dương trong cơ thể

Cổ nhân cũng có dạy: “Bệnh tùng khẩu nhập, họa tùng khẩu xuất”. Ứng dụng âm dương ngũ hành nghĩa là: Bệnh từ cái miệng do ăn uống mà đem vào, họa cũng từ cái miệng do nói chuyện thị phi mà tạo ra.

Chính vì vậy mà người Việt Nam sử dụng thức ăn như là các vị thuốc để trị bệnh.

Cân bằng âm dương giữa người – tự nhiên

  • Thời tiết khí hậu

Để bảo đảm sự hài hòa trong ứng dụng âm dương ngũ hành giữa con người với môi trường tự nhiên, người Việt có tập quán ăn uống theo vùng.

Mỗi vùng có địa hình, khí hậu khác nhau sẽ tạo nên môi trường có tính âm/dương khác nhau và do vậy đòi hỏi đồ ăn cũng phải mang tính âm/dương phù hợp.

cách xem âm dương ngũ hành
Cân bằng âm dương cho món ăn thêm vị

Với cơ cấu món ăn truyền thống của người Việt Nam “cơm-rau-cá-thịt”, nên tận dụng môi trường tự nhiên để thích nghi luôn được chú trọng.

Thịt nấu đông – món truyền thống của người Miền Bắc những ngày thời tiết se lạnh.

Chuyên mục
Uncategorized

Cực chất cách bói âm dương ngũ hành và tính cách 12 con giáp

Bói âm dương ngũ hành trong Tử vi là một đề tài rất được quan tâm. Cái gọi là thái cực chỉ trạng thái hỗn độn lúc ban đầu của vũ trụ. Đây chính là thể hỗn độn của trời đất, càn khôn, cương nhu, âm dương,… nhưng cũng chỉ là sự tương đối của tất cả sự vật hiên tượng.

Quy luật bói âm dương ngũ hành với 12 con giáp
Quy luật bói âm dương ngũ hành với 12 con giáp

Tổng quan bói âm dương ngũ hành

Về Âm dương

Trong xã hội, âm dương thể hiện rất rõ qua vật, hiện tượng trong đời sống. Đây là hai thái cực đối lập nhưng gắn kết và bổ trợ nhau.

Ví dụ: Nam là dương còn nữ là âm, Trời là dương còn đất là âm, Quân tử là dương còn tiểu nhân là âm.

Về Ngũ hành

Xem bói âm dương ngũ hành thì tất cả sự vật trên thế giới đều vận động do sự biến hóa của 5 vật chất cơ bản là: Hoả (lửa), Thổ (Đất), Kim (Kim loại), Thuỷ (nước, chất lỏng), Mộc (cây cỏ).

Thế giới chỉ là một trạng thái vận động tương sinh và tương khắc của ngũ hành mà thôi.

Ngũ hành có quy luật sinh, khắc, chế hoá lẫn nhau.

Ngũ hành tương sinh:

Đây là 1 quy luật của tự nhiên, không thể biến mất.

Ví dụ:

  • Nước nuôi dưỡng cây trồng (Thuỷ sinh mộc – màu xanh)
  • Gỗ cháy sinh ra lửa (Mộc sinh hoả – màu đỏ)
  • Lửa cháy hết thành than (Hoả sinh thổ – màu vàng)
  • Lòng đất tạo nên kim loại trắng ( Thổ sinh kim – màu trắng)
  • Kim loại nung chảy thành nước (Kim sinh thuỷ – màu đen)

Ngũ hành tương khắc:

Đây cũng là một quy luật của tự nhiên, kết hợp với Ngũ hành tương khắc.

Ví dụ:

Cây phá đất mà mọc lên ( Mộc khắc thổ – Tụ thắng tán)
Đất có thể ngăn nước (Thổ khắc Thuỷ – Thực thắng hư)
Nước có thể dập lửa (Thuỷ khắc hoả – chúng thắng quả, nhiều thắng ít)
Lửa có thể đốt cháy kim loại (Hoả khắc kim – Tinh thắng kiên)
Thép cứng rèn dao chặt cỏ cây ( Kim khắc mộc – cương thắng nhu).

Ngũ hành chế hoá:

Chế hoá nghĩa là ức chế và sinh hoá phối hợp lẫn nhau. Chế hoá là sự kết hợp của ngũ hành tương sinh và tương khắc. Đây cũng là một quy luật của tạo hoá.

Bói âm dương ngũ hành mọi vật có sinh phải có khắc, có khắc sinh, mới vận hành liên tục, tương phản tương thành với nhau.

Thổ khắc Thuỷ thì con của Thuỷ là Mộc lại khắc Thổ
Kim khắc Mộc thì con của mộc là Hoả lại khắc Kim
Thuỷ khắc Hoả thì con của Hoả là Thổ lại khắc Thuỷ
Mộc khắc Thổ thì con của Thổ là Kim lại khắc Mộc
Hoả khắc Kim thì con của Kim là Thuỷ lại khắc Hoả

Ngũ hành là nền tảng cơ bản của bộ môn khoa học tâm linh, tử vi sử dụng học thuyết ngũ hành trong rất nhiều yếu tố của mình như: cung, sao, mệnh .v.v.v

Bói âm dương ngũ hành và tính cách của 12 con giáp

Tý- Âm Thủy

Bói âm dương ngũ hành tuổi Tý có quẻ như sau:

Năng động và sôi nổi
Quan tâm tới hình thức bản thân
Tính khí có thể thất thường
Khao khát sự an toàn
Tiến bộ nhanh nếu được khen ngợi
Muốn được yêu mến/chấp nhận
Đánh giá cao vị thế xã hội

Hợi – Âm Thủy

Bói âm dương ngũ hành tuổi Hợi có quẻ như sau:

Thương người, tình cảm
Thường nổi tiếng giữa bạn bè
Lãng mạn
Một số có thể nhỏ nhặt, ganh đua
Không thích cãi cọ, đối đầu
Không hung hãn

Thìn – Dương Thổ

Bói âm dương ngũ hành tuổi Thìn
Bói âm dương ngũ hành tuổi Thìn

Bói âm dương ngũ hành tuổi Thìn có quẻ như sau:

Quyến rũ và sôi động
Giỏi kinh doanh
Hiếm khi bị đánh giá thấp hơn khả năng
Thích được chú ý
Có thể ích kỷ
Được cho là mang lại may mắn cho gia đình
Sinh ra làm người chiến thắng

Dần – Dương Mộc

Bói âm dương ngũ hành tuổi Dần có quẻ như sau:

Bốc đồng
Thích cảm xúc mạnh
Nồng nàn trong tình yêu
Mạnh mẽ, dũng cảm
Có thể thiếu thận trọng
Tự tin
Giàu cảm xúc, có thể có thái độ cực đoan

Mão – Âm Mộc

Bói âm dương ngũ hành tuổi Mão có quẻ như sau:

Khôn khéo, ngoại giao tốt
Luôn lạc quan
Nhạy cảm
Thích làm người khác hài lòng
Rất ghét sự phản bội
Có xu hướng leo cao trong xã hội.
Hiếm khi tỏ ra thái quá

Ngọ – Dương Hỏa

Bói âm dương ngũ hành tuổi Ngọ có quẻ như sau:

Mạnh mẽ, đôi khi bất yên
Thích di chuyển
Độc lập
Sáng tạo
Tính kỷ luật cao
Có thể hách dịch, tự cao
Trung thực

Tỵ – Âm Hỏa

Bói âm dương ngũ hành tuổi Tỵ có quẻ như sau:

Đường hoàng, lịch sự
Bí ẩn, kín đáo
Nhiều kẻ ngưỡng mộ
Hòa hợp tốt với người khác giới
Tài trí sâu rộng
Bề ngoài có vẻ lơ đãng
Không bao giờ đối đầu

Thân – Dương Kim

Bói âm dương ngũ hành tuổi Thân có quẻ như sau:

Hóm hỉnh, mau miệng
Giữ vững quan điểm
Sinh động, ham vui
Có thể phá vỡ thông lệ
Hào phóng
Thích mạo hiểm
Thích là trung tâm của sự chú ý

Dậu – Âm Kim

Bói âm dương ngũ hành tuổi Dậu có quẻ như sau:

Tháo vát và thực tế
Hết sức tự tin
Hết lòng vì bạn bè, gia đình
Rất trung thành
Thiếu kiên nhẫn
Tính khí có thể thất thường
Trung thực, thẳng thắn
Tính kỷ luật cao

Tuất – Dương Thổ

Bói âm dương ngũ hành tuổi Tuất có quẻ như sau:

Khôi hài
Yêu thể thao, mạnh mẽ
Có thể tỏ ra quá thái
Làm việc chăm chỉ
Không ưa mạo hiểm
Có thể bi quan
Là bạn tốt
Sợ bị từ chối

Mùi – Âm Thổ

Bói âm dương ngũ hành tuổi Mùi có quẻ như sau:

Tính mơ mộng
Có thể hay do dự
Tế nhị và nhẫn nại
Bản tính ngọt ngào nhưng giỏi lôi kéo
Thích được tán tỉnh
Tham vọng một cách kín đáo
Khát khao cuộc sống gia đình bình yên

Sửu – Âm Thổ

Bói âm dương ngũ hành tuổi Sửu
Bói âm dương ngũ hành tuổi Sửu

Bói âm dương ngũ hành tuổi Sửu có quẻ như sau:

Điềm tĩnh, bảo thủ và mạnh mẽ
Giỏi lãnh đạo
Niềm tin vững chắc
Không dễ dao động
Tự kỷ luật
Có chức sắc
Có thể tàn nhẫn và hay hiềm thù

Trên đây là mối liên hệ của bói âm dương ngũ hành và 12 con giáp mà amduongnguhanh.net tổng hợp được. Chúc các bạn đọc tìm ra được quy luật này.

Chuyên mục
Âm dương

Tổng hợp biểu đồ âm dương ngũ hành 2020

Người ta thường nhắc đến biểu đồ âm dương ngũ hành như 1 phương hướng cho tử vi và phong thủy. Do đó không ngoa khi nói: Vô cực sinh thái cực, thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái, bát quái sinh 64 quẻ. Đây chính là nguồn gốc của vạn vật.

Bài viết này, amduongnguhanh.net sẽ tổng hợp những thông tin về biểu đồ âm dương ngũ hành chính xác cho bạn.

Biểu đồ âm dương ngũ hành vô cực và thái cực
Biểu đồ âm dương ngũ hành vô cực và thái cực

Vô cực và thái cực là gì?

Vô cực và thái cực là hai khái niệm triết học xuất hiện từ rất sớm. Triết gia đời Tống Chu Đôn Di có viết “Thái cực đồ Thuyết” như sau:

“Vô cực” là chưa thành “thái cực”. “Thái cực” hoạt động tạo ra dương, khi chuyển động đến giới hạn, nó trở nên tĩnh. Trong tĩnh, nó tạo ra âm, tới cực đại, nó lại hoạt động.

Động và tĩnh chuyển hóa, cái này là nền của cái kia. Khi âm và dương đã phân hóa, hai trạng thái xuất hiện. Sự chuyển hóa và kết hợp của âm và dương tạo ra kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.

Với ngũ hành, các thời kỳ biến đổi của khí được sắp xếp hài hòa, qua đó bốn mùa được tiếp diễn. Ngũ hành đơn giản là âm và dương, âm và dương chẳng qua chính là thái cực, thái cực có nền tảng từ vô cực.

Do vậy, trong quá trình tạo ra ngũ hành, mỗi hành đều chứa đựng bản chất riêng của nó.

Thái cực đồ Thuyết
Biểu đồ âm dương ngũ hành và các phân cực
Biểu đồ âm dương ngũ hành và các phân cực

Trong wikipedia cũng có viết về Thái cực như sau:

Thái cực (太極) là một thuật ngữ triết học Trung Hoa miêu tả tính toàn thể không hề phân chia của trạng thái hoàn toàn sơ khai hoặc để nói về tiềm năng vô tận, trái ngược với Vô cực (無極)- nghĩa là không có bắt đầu, không có kết thúc. Khái niệm “thái cực” chủ yếu được biết đến nhờ môn võ “Thái cực quyền” (太極拳).

Lưỡng nghi

Từ thái cực, người ta chia làm âm và dương, và từ đó, khái niệm “Lưỡng Nghi” được hình thành.

Lưỡng nghi tức là nghi âm và nghi dương, biểu thị cho âm và dương. Nghi âm được biểu thị bằng 2 nét đứt (- -), nghi dương được biểu thị bằng một nét liền (-).

Đây chính là mối nối đầu tiên trong biểu đồ âm dương ngũ hành.

Tứ tượng

Sau khi đã có nghị âm và nghỉ dưỡng, ta lại bổ sung một vạch nữa vào mỗi nghi. Cụ thể, ở vạch dương bổ sung thêm một vạch dương nữa tạo thành Thái Dương, bổ sung thêm một vạch âm nữa tạo thành thiếu dương.

Vạch âm cũng bổ sung thêm một vạch dương nữa tạo thành Thiếu âm, bổ sung thêm một vạch âm nữa tạo thành Thái âm. Như vậy là tứ tượng được hình thành bao gồm: Thái Dương, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thái Âm. Tứ tượng biểu thị cho 4 giai đoạn sinh làm bốn phạm trù trong quá trình biến đổi của vũ trụ.

Bát quái

Bát quái được hình thành khi ta chồng thêm 1 nghi nữa vào tứ tượng, từ tứ tượng sẽ sinh ra bát quái là 8 quẻ: Cần, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn.

  • Thái dương khi bổ sung thêm 1 nghi nữa sẽ thành quẻ Càn và quẻ Đoài.
  • Thiếu dương khi bổ sung thêm 1 nghi nữa sẽ thành quẻ Ly và quẻ Chấn
  • Thiếu âm khi bổ sung thêm 1 nghi nữa sẽ thành quẻ Tốn và quẻ Khảm
  • Thái âm khi bổ sung thêm 1 nghi nữa sẽ thành quẻ Cấn và quẻ Khôn
Cách xem biểu đồ âm dương ngũ hành
Cách xem biểu đồ âm dương ngũ hành

Bát quái sinh 64 quẻ

Còn bát quái sinh 64 quẻ thì sao? Đó là việc chúng là lấy các quẻ đặt chồng lên nhau và được tổng cộng 64 quẻ. Trong kinh dịch sẽ tìm hiểu cặn kẽ hơn về các quẻ này.

  • Xem cung ngũ hành bát quái trận: Xem cung phi bát trạch thì thứ tự của 8 quẻ trong bát quái đồ sẽ bắt đầu từ Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài, Càn. Tám và quay theo chiều kim đồng hồ. Dựa vào tọa hướng của một ngôi nhà sẽ quyết định ngôi nhà đó nằm trong số các quẻ trong bát trạch nào, 8 quẻ bát quái này tương ứng với 8 cung bát trạch đó là:

Hướng Bắc thuộc Khảm
Hướng Đông Bắc thuộc Cấn
Hướng Đông thuộc Chấn
Hướng Đông Nam thuộc Tốn
Hướng Nam thuộc Ly
Hướng Tây Nam thuộc Khôn
Hướng Tây thuộc Đoài
Hướng Tây Bắc thuộc Càn

  • Thuộc tính âm dương ngũ hành bát quái theo 8 hướng:

Khảm – Dương Thủy,
Cấn – Dương Thổ,
Chấn – Dương Mộc,
Tốn – Âm Mộc,
Ly – Âm Hỏa,
Khôn – Âm Thổ.
Đoài – Âm Kim,
Càn – Dương Kim.

Chuyên mục
Âm dương

Bật mí thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf 2020

Trời Đất vạn vật nói chung là một đại vũ trụ và con người là một tiểu vũ trụ và cũng hàm chứa Âm Dương và Ngũ Hành. Khởi đầu là Thái Cực, chưa có sự biến hóa. Cùng amduongnguhanh.net tìm hiểu về thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf ngay nhé!

Hậu thiên bát quái đồ trong thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf
Hậu thiên bát quái đồ trong thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf

Tổng quan thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf 2020

Sự huyền bí của thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf chưa dừng lại ở đây. Cổ thư chữ Hán về thuyết âm dương ngũ hành còn xác định sự tích xuất hiện học thuyết này.

Tương truyền, cách đây 4000 năm, vào thời vua Đại Vũ. Trong 1 chuyến đi trị thủy ở sông Lạc, ông thấy Thần Quy hiện lên. Trên đầu, lưng mai và đuôi có những vết chấm. Nhà vua nhìn thấy và làm ra đồ hình Lạc Thư. Từ đó ông nghiên cứu và phát minh ra Ngũ Hành với tập sách nổi tiếng là “Hồng Phạm cửu trù”.

Theo thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf: Trời Đất vạn vật nói chung là một đại vũ trụ và mỗi con người lại là một tiểu vũ trụ trong đại vũ trụ.

Mỗi tiểu vũ trụ lại hàm chứa Âm Dương và Ngũ Hành. Với khởi đầu các vũ trụ là Thái Cực – trạng thái chưa có sự biến hóa. Thái Cực này vận động biến thành hai khí Âm và Dương.

Thiên can địa chi trong thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf
Thiên can địa chi trong thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf

Hai thái cực Âm và Dương luôn luôn chuyển hóa làm cho Vũ Trụ động và vạn vật sinh tồn. Người ta thường nói: Thái Cực thị sinh Lưỡng Nghi, Lưỡng Nghi sinh Tứ Tượng, Tứ Tượng sinh Bát Quái.

Chú ý rằng “thị sinh” ở đây không có nghĩa là từ cái “không” mà sinh ra cái “có”, mà có nghĩa là đã có sẵn trong đó rồi, và có thể nhận thấy được khi phân hai (sinh) mà hoạt động.

Dịch nghĩa:
Thái (lớn quá, cao xa quá)
Cực (là chỗ tận cùng, chỗ chấm dứt, và cũng có nghĩa là rất lắm, quá nhiều, quá lớn)

Thái cực nghĩa là nguyên lí tạo dựng và chi phối Vũ Trụ. Lí Thái Cực là lí Nhất Nguyên Lưỡng Cực có nghĩa là một nơi (Nhất Nguyên) khi nói chung(khi bất động)có hai phần Âm Dương(Lưỡng Cực) khi nói riêng ra(khi hoạt động)

Nội dung thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf

Xem cung mệnh thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf
Xem cung mệnh thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf

“Vạn vật đều biến động đổi dời tuân theo các qui luật như luật Biến Hóa, luật Tương Sinh Tương Khắc (Tướng Phản tương Thành), luật Tiêu Trưởng, luật Tương Ứng Tương Cầu, luật Tích Tiệm, luật Phản Phục, luật Biến Dịch.

Luật Biến Hóa nghĩa là biến động mãi mãi, chu lưu khắp chốn, lên xuống không cùng, luân phiên thay đổi nhau: cứng mềm, nóng lạnh, sinh tử cho nên không thể lấy cái gì làm chủ yếu điển hình được. Chết (tử) chỉ là Biến và Hóa, chết mà không mất (Tử nhi bất vong).

Biến là do cùng: Cùng tắc biến, biến tắc thông, thông tắc cửu, nghĩa là có cùng thì mới có biến, có biến mới có thông, có thông mới có lâu bền. Một đóng, một mở gọi là biến. Qua rồi lại, lại rồi qua, và qua lại không cùng gọi là thông.

Luật Tương ứng tương cầu (giao cảm) nghĩa là hai khí Âm Dương có giao cảm với nhau thì vạn vật mọi hóa sinh, vạn vật sinh rồi lại tiếp tục sinh mãi đưa đến cuộc biến đổi trở thành vô tận. Âm Dương có hòa xướng là cái trạng thái bình, Âm Dương xung khắc là cái trang bĩ lọan.

Vạn vật trong Vũ Trụ bao giờ cũng tìm bạn đồng hành để tương ứng, đồng khí để tương cầu. Âm Dương tìm lẫn nhau, hoặc Âm cũng tìm Âm, Dương cũng tìm Dương nhưng phải là đồng vọng hay đồng độ, nghĩa là Nội Ngọai tương ứng và tùy thuộc vào thời.”

Trên đây là trích nguyên văn quyển thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf. Chư vị nếu cảm thấy có hứng thú tìm hiểu về âm dương ngũ hành thì quyển thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf này rất hữu ích. Chúc chư đạo hữu tìm hiểu và đi sâu vào lĩnh vực này.

Tải ngay thuyết âm dương ngũ hành bát quái pdf tại đây.

Chuyên mục
Ngũ hành

Hé lộ 3 quy tắc âm dương ngũ hành trong y học

Âm dương ngũ hành trong y học có mối liên hệ cụ thể trong việc quan sát, quy nạp các hiện tượng bệnh lý. Sau đây amduongnguhanh.net sẽ điểm mặt 3 quy tắc này cho bạn.

Tổng quan âm dương ngũ hành trong y học

Âm dương ngũ hành là quy luật chi phối thế giới tự nhiên mạnh mẽ nhất. Nó còn có thể giải thích cho nhiều hiện tượng xảy ra trong vũ trụ này nữa.

Như bạn đã biết, ngũ hành là tên gọi của 5 sự vật: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Các tác giả nước ngoài đã dùng 5 yếu tố vật chất: Kim loại (Kim), Gỗ (Mộc), Nước (Thủy), Lửa (Hỏa) và Đất (Thổ) để gán cho 5 Hành của Ngũ hành.

Cách giải thích này không đủ nói lên toàn bộ ý nghĩa mà người xưa muốn nói về Ngũ hành. Như vậy, có thể hiểu Ngũ hành là 5 tên gọi, 5 khái niệm về triết học thì đúng hơn.

3 quy luật âm dương ngũ hành trong y học

1. Ngũ hành và Tạng phủ

Âm dương ngũ hành trong y học đối với quy luật 1 này có thể giải thích rất đơn giản. Nếu đem đồ hình Thái cực, áp dụng vào khuôn mặt, nhìn từ sau ra trước, ta thấy :

Áp dụng âm dương ngũ hành trong y học
Áp dụng âm dương ngũ hành trong y học

– Trán thuộc Tâm.
– Cằm thuộc Thận.
– Má bên trái thuộc Can.
– Má bên phải thuộc Phế.
– Mũi thuộc Tỳ (trung ương).

Việc phân chia này giúp ích rất nhiều trong việc chẩn bệnh.

Thí dụ : Suy đoán các dấu hiệu bệnh ở vùng cằm là những bệnh lý ở thận, hoặc vùng trán có dấu hiệu báo bệnh có thể nghĩ đến rối loạn ở tâm…

Sơ đồ hình người áp dụng âm dương ngũ hành trong y học

Nếu xếp biểu đồ hình dọc theo cơ thể con người ta thấy :
– Từ ngực trở lên thuộc Tâm.
– Từ thắt lưng xuống thuộc Thận.
– Nửa bên trái thuộc Can.
– Nửa bên phải thuộc Phế.
– Bụng thuộc Tỳ.

Chính từ các quy luật âm dương ngũ hành trong y học, sự phân chia này giúp ích rất nhiều trong việc chẩn bệnh.

Ví dụ : Có nhiều người chỉ cảm thấy lạnh nửa bên người hoặc nửa phần cơ thể như : bên phải lạnh, bên trái nóng hoặc trên nóng dưới lạnh…

Hoặc những người liệt nửa bên trái thường có những biểu hiện: đau nửa đầu, chảy nước mắt sống… (những biểu hiện của Can)…

Liệt nửa phải thường kèm theo nói khó khăn, khó đi cầu (những biểu hiện của Phế, Đại trường)…

2. Về sinh lý 

a) Quan niệm y học cổ truyền:

Ứng dụng âm dương ngũ hành trong y học nghĩa là đem ngũ tạng con người xem như Ngũ hành. Theo đó dựa vào đặc tính sinh lý của Ngũ tạng để tìm ra sự liên hệ với Ngũ hành.

+ Can và Hành mộc: Sở dĩ so sánh như vậy là vì thuộc tính của gỗ cứng cỏi giống như chức năng của Can. Chúng đều là 1 vị tướng, vì thế, dùng hành Mộc ví với can.

+ Tâm và Hành hỏa: Lửa cháy thì bốc lên, giống như Tâm bốc lên mặt và lưỡi, vì thế, dùng hành Hỏa ví với Tâm.

+ Tỳ và Hành thổ: Đất là mẹ đẻ của mọi sự sống trên Trái Đất. Con người sinh tồn được là nhờ vào các chất dinh dưỡng do Tỳ vị cung cấp. Chính vì thế, dùng Hành thổ ví với Tỳ.

+ Phế và Hành kim: Kim loại thường phát ra âm thanh giống như con người phát ra tiếng nói nhờ Phế, vì thế, dùng hành Kim ví với Phế.

+ Thận và Hành thủy: Nước có tác dụng đi xuống, thấm nhuần mọi chỗ giống như nước uống vào, một phần thấm vào cơ thể, phần còn lại theo đường tiểu bài tiết ra ngoài, vì vậy đem hành Thủy ví với Thận.

b) Quan điểm y học hiện đại :

Dựa theo thiết bị hiện đại, tìm ra sự tương ứng của cơ thể với từng hành trong Ngũ hành để giải thích sự biến chuyển của Ngũ tạng.

– Hành Mộc và sự vận động : Đó là sự vận động của các cơ bắp, các sợi cơ ở khắp cơ thể. (Cơ năng phát động).

– Hành Hỏa và sự phát nhiệt : Đó là sự sản sinh nhiệt năng do sự chuyển hóa của các tế bào. (Cơ phát nhiệt).

– Hành Thổ và sự bài tiết (Cơ năng bài tiết) : Đó là vận động đưa chất ra ngoài cơ thể.

– Hành Kim và sự hấp thụ (Cơ năng hấp thụ) : Đó là vận động thu hút các chất vào.

– Hành Thủy và sự tàng trữ (Cơ năng tàng trữ) : Đó là vận động tàng trữ các chất trong cơ thể để dùng khi cần thiết.

Khác nhau của y học cổ truyền và y học hiện đại về âm dương ngũ hành trong y học

Nếu theo quan niệm cổ truyền thì mỗi hành của âm dương ngũ hành trong y học chỉ có thể ứng với 1 tạng của cơ thể. Vì thế mà những biểu hiện như Hỏa Tỳ, Thuỷ Phế là sai và không hợp ngũ hành.

Thí dụ : Quan sát biểu hiện bệnh về Tỳ.
– Hỏa của Tỳ vượng gây nôn ra máu.
– Mộc của Tỳ vượng gây co thắt bao tử.
– Thủy của Tỳ suy gây tiêu chảy.

Nếu chỉ quy Tỳ vào hành Thổ thì khó có thể giải thích được các dấu hiệu gây bệnh do Mộc và Thủy… của Tỳ đã gây ra.

Như vậy, nếu kết hợp cả 2 quan niệm một cách rộng hơn thì : Mỗi tạng phủ đều do Ngũ hành chi phối.

– Can Mộc, Can Hỏa, Can Thổ, Can Kim, Can Thủy.
– Tâm Hỏa, Tâm Thổ, Tâm Kim, Tâm Thủy, Tâm Mộc.
– Tỳ Thổ, Tỳ Kim, Tỳ Thủy, Tỳ Mộc, Tỳ Hỏa.
– Phế Kim, Phế Thủy, Phế Mộc, Phế Hỏa, Phế Thổ.
– Thận Thủy, Thận Mộc, Thận Hỏa, Thận Thổ, Thận Kim.

Người xưa, khi quy Mộc cho Can, Hỏa cho Tâm… là muốn nhấn mạnh rằng Mộc có liên hệ và chi phối Can nhiều hơn các tạng khác. Nhưng không phải vì thế mà cho rằng Mộc không có liên hệ và chi phối các tạng phủ khác.

Hiểu được như vậy, sẽ rất có lợi trong việc điều trị, nhất là trong việc chọn huyệt châm cứu, kể cả dùng thuốc.

Ví dụ : Cũng 1 đường kinh Can, xét riêng về Ngũ du huyệt ta có : huyệt Đại Đôn (Can Mộc Huyệt), Hành gian (Can Hỏa), Thái xung (Can Thổ), Trung Phong (Can kim), Khúc Tuyền (Can thủy).

Các đường kinh khác cũng đều có 5 huyệt tương ứng với Ngũ hành, nhờ đó, giúp cho việc chọn huyệt thêm chính xác và hiệu quả hơn.

Ý nghĩa âm dương ngũ hành trong y học
Ý nghĩa âm dương ngũ hành trong y học

Ví dụ : Xét âm dương ngũ hành trong y học bệnh về mắt :

– Mắt đau, nóng đỏ, biểu hiện Hỏa của Can vượng, phải tả Hỏa huyệt của Can là huyệt Hành gian.

– Mắt hay bị chảy nước sống là dấu hiệu Thủy của Can suy, cần bổ Thủy huyệt của Can là huyệt Khúc Tuyền.

– Mắt cận thị yếu kém là dấu hiệu Mộc của Can suy, cần bổ Mộc huyệt của Can là huyệt Đại Đôn.

Cũng bệnh về mắt mà ở 3 trường hợp chúng ta đã dùng 3 huyệt khác nhau dù cũng chỉ ở can Kinh. Nếu không hiểu rõ cụ thể sự rối loạn ở hành nào, bệnh gì cũng chỉ dùng có 1 huyệt duy nhất của kinh Can thì sẽ khó điều trị thành công.

Ngoài ra, khi xét kỹ hơn ta thấy mỗi hành đều có 2 mặt mâu thuẫn và thống nhất là âm dương. Do âm dương sinh Ngũ hành nên ta có : Âm Mộc, Dương Mộc, Âm Hỏa, Dương Hỏa, Âm Thổ, Dương Thổ, Âm kim, Dương Kim, Âm Thủy, Dương Thủy.

Việc phân biệt âm dương ngũ hành trong y học này sẽ giúp ích rất nhiều trong việc chọn huyệt để điều trị cho thích hợp.

3. Ngũ hành và chẩn bệnh

Căn cứ vào các triệu chứng xuất hiện qua Ngũ hành như : Ngũ sắc, Ngũ vị, Ngũ quan, Ngũ chí… để tìm ra tạng phủ tương ứng bệnh.

Thí dụ : Bệnh ở mắt có liên quan đến Can vì Nội Kinh ghi : “Can khai khiếu ở mắt” hoặc bệnh ở Tai có liên hệ đến Thận vì Nội Kinh ghi :” Thận khai khiếu ở Tai”…

Chuyên mục
Ngũ hành Âm dương

Hú hồn cách xem âm dương ngũ hành 2020 không thể bỏ lỡ

Cách xem âm dương ngũ hành chuẩn cho đời sống và công việc của gia chủ sẽ được amduongnguhanh.net tổng hợp chi tiết. Bạn sẽ dễ dàng vận dụng các quy luật ngũ hành để kích tài lộc, tăng máy mắn cho bạn.

Cách xem âm dương ngũ hành

Học thuyết Âm dương được thể hiện rất đầy đủ trong kinh dịch. Cái gọi là thái cực sinh lưỡng nghi, thái cực là chỉ trạng thái hỗn độn lúc ban đầu của vũ trụ.

Thái cực là thể hỗn độn của trời đất, càn khôn, cương nhu, âm dương, có thể mãi mãi phân thành hai. Lưỡng nghi chỉ trời đất, mở rộng ra là chỉ tất cả sự vật đều có thể phân thành hai , chỉ sự tương đối của tất cả sự vật hiên tượng.

cách xem âm dương ngũ hànhcách xem âm dương ngũ hành 2
Tương sinh – tương khắc

Về Âm dương

Ví dụ cách xem âm dương ngũ hành chính là âm dương trong hiện tượng xã hội:

  • -Nam là dương còn nữ là âm
  • -Quân tử là dương còn tiểu nhân là âm
cách xem âm dương ngũ hành 5
Âm dương

Về Ngũ hành

Học thuyết về cách xe âm dương ngũ hành cho rằng, tất cả sự vật trên thế giới đều do sự vận động biến hóa của 5 vật chất cơ bản là Hoả (lửa), Thổ (Đất), Kim (Kim loại), Thuỷ (nước, chất lỏng) và Mộc (cây cỏ) tạo nên.

cách xem âm dương ngũ hành 1
Ngũ hành

Thế giới chỉ là một trạng thái vận động tương sinh và tương khắc của ngũ hành mà thôi. Ngũ hành có quy luật sinh, khắc chế hoá lẫn nhau.

Ngũ hành sinh

  • Ngũ hành sinh thuộc lẽ thiên nhiên
  • Nước nuôi dưỡng cây trồng (Thuỷ sinh mộc- màu xanh)
  • Gỗ cháy sinh ra lửa (Mộc sinh hoả- màu đỏ)
  • Lửa cháy hết thành than (Hoả sinh thổ: Màu vàng)
  • Lòng đất tạo nên kim loại trắng ( Thổ sinh kim: màu trắng)
  • Kim loại nung chảy thành nước (Kim sinh thuỷ- màu đen)

Ngũ hành khắc

  • Cây phá đất mà mọc lên ( Mộc khắc thổ: Tụ thắng tán)
  • Đất có thể ngăn nước (Thổ khắc Thuỷ: Thực thắng hư)
  • Nước có thể dập lửa (Thuỷ khắc hoả: chúng thắng quả, nhiều thắng ít)
  • Lửa có thể đốt cháy kim loại (Hoả khắc kim: Tinh thắng kiên)
  • Thép cứng rèn dao chặt cỏ cây ( Kim khắc mộc: cương thắng nhu)

Ngũ hành chế hoá

Theo cách xem âm dương ngũ hành thì chế hoá là ức chế và sinh hoá phối hợp nhau. Chế hoá gắn liền cả tương sinh và tương khắc.

Luật tạo hoá là: mọi vật có sinh phải có khắc, có khắc sinh, mới vận hành liên tục, tương phản tương thành với nhau.

  • Thổ khắc Thuỷ thì con của Thuỷ là Mộc lại khắc Thổ
  • Kim khắc Mộc thì con của mộc là Hoả lại khắc Kim
  • Thuỷ khắc Hoả thì con của Hoả là Thổ lại khắc Thuỷ
  • Mộc khắc Thổ thì con của Thổ là Kim lại khắc Mộc
  • Hoả khắc Kim thì con của Kim là Thuỷ lại khắc Hoả
cách xem âm dương ngũ hành
cách xem âm dương ngũ hành

Ngũ hành là nền tảng cơ bản của bộ môn khoa học tâm linh, tử vi sử dụng học thuyết ngũ hành trong rất nhiều yếu tố của mình như: cung, sao, mệnh .v.v.v